Chỉ dẫn pháp lý thành lập Hợp tác xã - Công ty Tư vấn Doanh Nghiệp Việt Luật

17:06 EST Thứ ba, 12/12/2017

hreader

Trang nhất » Thư viện » Thư viện

Chỉ dẫn pháp lý thành lập Hợp tác xã

Thứ sáu - 01/11/2013 09:20
Công ty Tư Vấn Doanh Nghiệp Việt Luật

CHỈ DẪN PHÁP LÝ

THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ

 A.     CƠ SỞ PHÁP LÝ.

1.      Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11 năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

2.      Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

3.      Nghị định số 58/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24/08/2001 về quy chế sử dụng con dấu và các văn bản hướng dẫn thi hành;

4.      Nghị định số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều Của Luật HTX năm 2003 ;

5.      Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;

6.      Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam,

B.     NỘI DUNG

I.       MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.      Hợp tác xã (HTX) là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

-        HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

2.      HTX là tổ chức kinh tế, trong đó:

a)      Thành viên có thể là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân được gọi là xã viên; số lượng thành viên tối thiểu là 7 và không hạn chế số lượng tối đa;

b)      Xã viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của HTX trong phạm vi số vốn góp vào HTX;

c)      Phần vốn góp của xã viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của Điều lệ HTX.

3.      Vốn góp tối thiểu là số tiền hoặc giá trị tài sản, bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu các phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật và các loại giấy tờ có giá khác được quy ra tiền mà xã viên bắt buộc phải góp khi gia nhập hợp tác xã.

4.      Góp sức là việc xã viên tham gia xây dựng hợp tác xã dưới các hình thức trực tiếp quản lý, lao động sản xuất, kinh doanh, tư vấn và các hình thức tham gia khác.

5.      Vốn điều lệ là tổng số vốn do các xã viên đóng góp và được ghi vào Điều lệ hợp tác xã.

6.      Sáng lập viên là công dân Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự; đại diện có đủ thẩm quyền của hộ gia đình hoặc pháp nhân, có hiểu biết pháp luật về hợp tác xã và khẳng định bằng văn bản cam kết sẽ xây dựng và phát triển hợp tác xã do mình khởi xướng thành lập.

II.      CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ HTX

Cơ cấu tổ chức, quản lý HTX bao gồm:

-           Đại hội xã viên;

-           Ban quản trị;

-           Chủ nhiệm Ban quản trị, Chủ nhiệm HTX;

-        Ban kiểm soát và Trưởng Ban kiểm soát;

Chủ nhiệm HTX là người đại diện theo pháp luật của HTX theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. 

III.     ĐIỀU KIỆN CỦA XÃ VIÊN KHI THAM GIA THÀNH LẬP, QUẢN LÝ HỢP TÁC XÃ:

1.         Đối với cá nhân:

a)         Là công dân Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b)      Có đơn xin gia nhập hợp tác xã; tán thành Điều lệ, Nội quy, Quy chế của hợp tác xã;

c)      Góp vốn theo quy định của Điều lệ hợp tác xã; góp sức dưới các hình thức trực tiếp quản lý, trực tiếp tham gia lao động sản xuất, tư vấn cung cấp kiến thức, kinh doanh và khoa học kỹ thuật cho hợp tác xã tuỳ thuộc vào nhu cầu của hợp tác xã;

d)      Cá nhân không có đủ các điều kiện theo quy định tại điểm a, b, c nêu trên, cá nhân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cá nhân đang phải chấp hành hình phạt tù, cá nhân bị Tòa án tước quyền hành nghề do phạm các tội theo quy định của pháp luật và cá nhân đang trong thời gian chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh không được là xã viên hợp tác xã.

2.         Đối với cán bộ, công chức:

a)      Được sự đồng ý bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức;

b)         Có đủ điều kiện theo quy định tại điểm b và điểm c theo mục 1 nêu trên;

c)      Không được giữ các chức danh: Trưởng Ban quản trị và thành viên Ban quản trị; Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát; Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm hợp tác xã; kế toán trưởng hoặc kế toán viên và các cán bộ chuyên môn nghiệp vụ của hợp tác xã;

d)      Cán bộ, công chức không có đủ các điều kiện quy định tại điểm a, b, c mục này; cán bộ, công chức đang làm việc trong các lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân không được là xã viên hợp tác xã.

3.         Đối với hộ gia đình:

a)      Là hộ gia đình mà các thành viên trong hộ có cùng tài sản chung để hoạt động kinh tế như: diện tích đất đang sử dụng vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; những tài sản cố định khác phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình;

b)      Hộ gia đình phải cử người đại diện bằng giấy ủy quyền. Người đại diện của hộ phải có đủ các điều kiện như đối với cá nhân quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này và theo quy định của Điều lệ hợp tác xã. Khi muốn thay đổi người đại diện, hộ gia đình phải có đơn đề nghị Ban quản trị xem xét, quyết định;

c)      Hộ gia đình không có đủ các điều kiện theo quy định tại điểm a, b mục này không được là xã viên hợp tác xã.

4.         Đối với pháp nhân:

a)      Là các tổ chức, cơ quan (trừ quỹ xã hội, quỹ từ thiện) theo quy định của Bộ luật Dân sự và theo quy định của Điều lệ hợp tác xã;

b)      Có đơn xin gia nhập hợp tác xã như quy định tại điểm b mục 1 nêu trên. Người đứng tên trong đơn phải là đại diện theo pháp luật của pháp nhân và tham gia vào hoạt động của hợp tác xã, thực hiện các nghĩa vụ của một xã viên theo quy định của Điều lệ hợp tác xã. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân khác là người trong bộ máy lãnh đạo của pháp nhân làm đại diện tham gia hợp tác xã nếu Điều lệ hợp tác xã không quy định khác;

c)         Góp vốn, góp sức theo quy định của Điều lệ hợp tác xã;

Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân không được sử dụng tài sản của Nhà nước và công quỹ để góp vốn vào hợp tác xã;

d)      Pháp nhân không có đủ các điều kiện quy định tại điểm a, b, c mục này không được là xã viên hợp tác xã.

V.     ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

 HTX được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:

a)         Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định tại Điều 13 của Luật HTX;

b)         Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm;

c)         Tên, biểu tượng (nếu có) của hợp tác xã quy định tại Điều 8 của Luật HTX;

d)      Có vốn điều lệ. Đối với hợp tác xã kinh doanh ngành, nghề mà Chính phủ quy định phải có vốn pháp định thì vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định;

đ)         Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.

VI.    ĐĂNG KÝ KINH DOANH, ĐĂNG KÝ THUẾ, ĐĂNG KÝ CON DẤU

1.      Hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, đăng ký con dấu gồm:

-           Đơn đăng ký kinh doanh;

-           Điều lệ hợp tác xã;

-           Số lượng xã viên, danh sách Ban quản trị, Ban kiểm soát của hợp tác xã;

-           Biên bản đã thông qua tại Hội nghị thành lập hợp tác xã.

-        Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước) đối xã viên là cá nhân; đơn xin gia nhập HTX; văn bản chấp thuận của thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức – nếu là cá nhân là công chức; giấy ủy quyền đại diện của Hộ gia đình, của người đại diện theo ủy quyền của pháp nhân.

-        Bản sao: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (doanh nghiệp), Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước) của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với xã viên là pháp nhân.

-        Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).

-        Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các cá nhân khác quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (đối với Công ty đăng ký kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề)

-        Bản kê khai thông tin đăng ký thuế.

2.      Số lượng hồ sơ nộp: 01 bộ hồ sơ

3.      Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở chính.

4.      Kết quả đăng ký doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

-        Số ngày trả kết quả: 05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng ĐKKD nhận được hồ sơ (đối với hồ sơ chưa hợp lệ, phải sửa đổi, bổ sung).

-        Khi đến nhận kết quả, đại diện doanh nghiệp ký nhận vào Phiếu trả kết quả

5.         Kết quả về đăng ký con dấu:

-        Sau khi có Giấy chứng nhận ĐKDN, Doanh nghiệp dùng 01 bản sao chuyển cho đơn vị khắc dấu (Đơn vị này sẽ chủ động khắc con dấu và đăng ký mẫu dấu cho Doanh nghiệp) và nhận giấy hẹn trả dấu từ đơn vị này.

-        Sau 4 ngày làm việc Doanh nghiệp mang giấy hẹn đến Cơ quan công an sẽ nhận được: Con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

Khi đến nhận con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, đại diện doanh nghiệp mang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (để cơ quan Công an đóng dấu chìm vào Giấy chứng nhận ĐKDN) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân cho cơ quan công an.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Liên hệ

 
  090 565 2989/ 0984 023 417

   Email : tuvanvielaw@gmail.com
 
       Tư vấn 1

       Tư vấn 2


Kênh Video

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 54


Hôm nayHôm nay : 131

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 5030

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1475862

Truy cập thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 54


Hôm nayHôm nay : 131

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 5030

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1475862