Chỉ dẫn pháp lý thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên - Công ty Tư vấn Doanh Nghiệp Việt Luật

15:27 EDT Thứ bảy, 27/05/2017

hreader

Trang nhất » Thư viện » Thư viện

Chỉ dẫn pháp lý thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Thứ sáu - 01/11/2013 09:19

CHỈ DẪN PHÁP LÝ

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

A.     CƠ SỞ PHÁP LÝ.

1.      Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt                Nam thông qua ngày 29/11/2005;

2.      Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

3.      Nghị định số 58/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24/08/2001 về quy chế sử dụng con dấu và các văn bản          hướng dẫn thi hành;

4.      Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về việc đăng ký doanh nghiệp;

5.      Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh          tế của Việt Nam;

6.      Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định            nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg.

 

B.     NỘI DUNG

I.       ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên chỉ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1.      Các thành viên là Cá nhân, tổ chức đủ số lượng tối thiểu là 02 thành viên và không thuộc đối tượng pháp luật cấm thành lập hoặc góp vốn thành lập Doanh nghiệp;

2.      Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh (Theo Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và pháp luật chuyên ngành);

3.      Tên Doanh nghiệp, bao gồm hai thành tố: Loại hình Doanh nghiệp “Công ty TNHH”  và tên riêng Doanh nghiệp. Loại hình Doanh nghiệp là yếu tố bắt buộc còn tên riêng Doanh nghiệp được thể hiện do ý chí của các thành viên sáng lập nhưng phải đảm bảo không vi phạm những điều cấm, trùng tên hoặc nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã được đăng ký; tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân khác đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;

4.      Có trụ sở chính: có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);

5.      Vốn Điều lệ: Đáp ứng điều kiện về vốn theo quy định của pháp luật;

6.      Lập hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ theo quy định của pháp luật;

7.      Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

 

II.      ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ THUẾ, ĐĂNG KÝ CON DẤU

1.      Các bước thực hiện:

-        Bước 1: Lập và nộp hồ sơ đăng ký Doanh nghiệp (07 ngày làm việc);

-        Bước 2: Nhận kết quả Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp và làm thủ tục khắc và đăng ký con (04 ngày làm việc);

-        Bước 3: Nhận con dấu, bàn giao tài liệu hồ sơ, chỉ dẫn sau thành lập cho khách hàng và thanh lý hợp đồng tư vấn (01 ngày làm việc);

2.      Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

2.1    Hồ sơ:

-        Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;

-        Dự thảo Điều lệ công ty (được người đại diện theo pháp luật, các thàn viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền của thành viên sáng lập ký từng trang) (01 bản);

-        Danh sách thành viên sáng lập; và các giấy tờ kèm theo sau đây:

+       Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (01 bản);

+       Đối với thành viên sáng lập là tổ chức: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (doanh nghiệp); Biên bản/Quyết định góp vốn thành lập Doanh nghiệp; Hợp đồng lao động/Quyết định bổ nhiệm người đại diện quản lý vốn góp (01 bản) kèm theo Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền (01 bản sao chứng thực);

-        Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định (01 bản);

-        Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân quản lý khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề (01 bản ), kèm theo là Hợp đồng lao Động và Quyết định bổ nhiệm là người quản lý lĩnh vực chuyên môn;            

-        Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận/ Giấy đăng ký tài sản và văn bản thể hiện việc đưa góp vốn bằng tài sản trong trường hợp có vốn góp bằng tài sản;

-        Văn bản ủy quyền hợp lệ cho người/ tổ chức đại diện đi nộp hồ sơ;

2.2.   Số lượng hồ sơ nộp: 01 bộ hồ sơ;

2.3.   Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở chính.

3.         Hồ sơ và thủ tục đăng ký con dấu:

3.1    Hồ sơ đăng ký và nhận con Dấu:

-        Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp (01 bản sao hợp lệ);

-       Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp bản gốc và CMND người đại diện theo pháp luật (Chỉ mang đến            khi nhận con dấu và Giấy chứng nhận mẫu dấu);

Đại diện Doanh nghiệp liên hệ với đơn vị đủ điều kiện khắc dấu đăng ký khắc dấu và nhận giấy hẹn;

3.2    Nơi nhận con dấu: Phòng Quản lý Hành chính – Công an tỉnh/thành phố nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Liên hệ

 
  090 565 2989/ 0984 023 417

   Email : tuvanvielaw@gmail.com
 
       Tư vấn 1

       Tư vấn 2


Kênh Video

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 30


Hôm nayHôm nay : 324

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 16708

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1385993

Truy cập thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 30


Hôm nayHôm nay : 324

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 16708

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1385993