Chỉ dẫn pháp lý về thủ tục đầu tư thành lập Công ty có vốn đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam - Công ty Tư vấn Doanh Nghiệp Việt Luật

16:24 EDT Chủ nhật, 28/05/2017

hreader

Trang nhất » Chỉ dẫn » Chỉ dẫn về thành lập Doanh nghiệp

Chỉ dẫn pháp lý về thủ tục đầu tư thành lập Công ty có vốn đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam

Thứ sáu - 08/07/2016 03:30
Tư Vấn Doanh Nghiệp Việt Luật

CHỈ DẪN PHÁP LÝ
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 100% VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
 
A.      CƠ SỞ PHÁP LÝ.
 
 -  Luật đầu tư 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
 -  Biểu cam kết WTO.
 
B.     NỘI DUNG
 
I. Quy định chung về điều kiện thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:

1. Về quốc tịch của nhà đầu tư:
Chính phủ Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường theo cam kết ngành nghề dịch vụ trong Biểu cam kết WTO cho những nhà đầu tư của các nước thành viên WTO.

2. Về hình thức đầu tư:
Việc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thực hiện tùy theo lĩnh vực đầu tư của Nhà đầu tư, phù hợp với pháp luật Việt Nam và những điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

3. Về ngành, nghề kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh được xét theo trường hợp “có điều kiện” hoặc “không có điều kiện” căn cứ vào Luật đầu tư 2014 và Biểu cam kết WTO.
 
II. Trình tự thủ tục, hồ sơ thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:

1. Trình tự, thủ tục:
Bước 1:      Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (“GCN ĐKĐT”) xin thực hiện dự án đầu tư tại cơ quan quản lý đầu tư của tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
+        Trường hợp ngành nghề đầu tư “không có điều kiện”, hồ sơ đăng ký sẽ được kiểm tra, xem xét và và thông báo kết quả đến Nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc.
+        Trường hợp ngành nghề đầu tư “có điều kiện” và phải xin ý kiến của các bộ-ban ngành liên quan, hồ sơ đăng ký sẽ được kiểm tra, xem xét và và thông báo kết quả đến Nhà đầu tư trong thời hạn 25 ngày làm việc.
 
Bước 2:      Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (“GCN ĐKDN”) tại cơ quan quản lý đăng ký doanh nghiệp của tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. Thời gian thụ lý hồ sơ doanh nghiệp là 03 ngày làm việc.
 
Bước 3:      Nhà đầu tư khắc Dấu và nộp hồ sơ đăng ký mẫu Dấu tại cơ quan quản lý đăng ký doanh nghiệp của tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. Thời gian thụ lý hồ sơ là 03 ngày làm việc.
 
Bước 4:      Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng công báo thành lập doanh nghiệp. Thời gian thụ lý hồ sơ là 01 ngày làm việc.
 
2. Tài liệu, hồ sơ:
 a.    Hồ sơ xin cấp GCN ĐKĐT:
+       Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
+       Đề xuất dự án đầu tư;
+       Đề xuất nhu cầu sử dụng đất (tùy trường hợp) và tài liệu về địa điểm thực hiện dự án đầu tư (Hợp đồng thuê địa điểm thành lập doanh nghiệp và những tài liệu chứng nhận pháp lý của địa điểm và chủ sở hữu của địa điểm nêu trên);
+       Giải trình về việc sử dụng công nghệ (đối với dự án sử dụng công nghệ thuộc Danh mục phải thực hiện giải trình);
+       Bản sao giấy tờ chứng thực pháp lý của Nhà đầu tư:
Đối với Nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu;
Đối với Nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của Nhà đầu tư; Điều lệ của Nhà đầu tư; Bản sao hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của Nhà đầu tư.
+       Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của Nhà đầu tư: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
+       Quyết định của Nhà đầu tư về việc thực hiện dự án đầu tư và thành lập doanh nghiệp;
+    Văn bản ủy quyền/Giấy giới thiệu và giấy tờ chứng thực pháp lý của người trực tiếp nộp hồ sơ.
b.    Hồ sơ xin cấp GCN ĐKDN:
+       Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
+       Danh sách người đại diện theo ủy quyền;
+       Điều lệ doanh nghiệp;
+       Quyết định của Nhà đầu tư về việc thực hiện dự án đầu tư và thành lập doanh nghiệp;
+       Bản sao giấy tờ chứng thực pháp lý của Nhà đầu tư:
Đối với Nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu;
Đối với Nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của Nhà đầu tư; Điều lệ của Nhà đầu tư; Bản sao hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của Nhà đầu tư.
+       Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của Nhà đầu tư: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
+       Bản sao hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền;
+       Bản sao hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tại Việt Nam;
+       Thẻ tạm trú của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tại Việt Nam;
+       Tài liệu về địa chỉ trụ sở doanh nghiệp (Hợp đồng thuê địa điểm thành lập doanh nghiệp và những tài liệu chứng nhận pháp lý của địa điểm và chủ sở hữu của địa điểm nêu trên);
+       Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
+       Văn bản ủy quyền/Giấy giới thiệu và giấy tờ chứng thực pháp lý của người trực tiếp nộp hồ sơ.
 c.    Hồ sơ thông báo mẫu dấu:
+        Thông báo mẫu dấu;
+        Văn bản ủy quyền/Giấy giới thiệu và giấy tờ chứng thực pháp lý của người trực tiếp nộp hồ sơ.

 3. Các thông tin-tài liệu Nhà đầu tư cần chuẩn bị và cung cấp:
Đề thực hiện thủ tục tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Nhà đầu tư cần chuẩn bị các tài liệu và thông tin như sau đấy:
a.  Thông tin cần cung cấp:
+  Thông tin về (các) Nhà đầu tư;
+  Thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của Nhà đầu tư là tổ chức;
+ Thông tin cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp của Nhà đầu tư là tổ chức;
+ Thông tin cá nhân của người đại diện pháp luật của doanh nghiệp dự kiến thành lập;
+  Thông tin về công nghệ sản xuất (kiểm tra liệu công nghệ có thuộc Danh mục bị hạnh chế chuyển giao không);
+  Thông tin về quy trình-công nghệ và kế hoạch thực hiện dự án (đánh giá về tác động tiêu cực nói chung, tác động tới thiên nhiên, sức khỏe con người và an toàn môi trường);
+  Thông tin về nhu cầu lao động (số lượng và chất lượng lao động);
+  Các số liệu tài chính về chi phí, doanh thu, lợi nhuận, giải trình về thời gian thu hồi vốn, doanh thu dự kiến và đóng góp của dự án cho ngân sách Nhà nước (đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án).
b.  Tài liệu cần chuẩn bị:
+  Biên bản họp và Quyết định của Nhà đầu tư về việc đầu tư dự án, thành lập doanh nghiệp và bổ nhiệm người đại diện pháp luật của doanh nghiệp tại Việt Nam (tài liệu dịch công chứng);
+  Bản sao Giấy tờ chứng nhận pháp lý của Nhà đầu tư là tổ chức hoặc giấy tờ chứng thực nhân thân của nhà đầu tư là cá nhân (tài liệu hợp pháp hóa lãnh sự);
+ Bản sao Điều lệ, Báo cáo tài chính 02 năm liên tiếp của Nhà đầu tư là tổ chức (tài liệu hợp pháp hóa lãnh sự);
+  Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của Nhà đầu tư, của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp của Nhà đầu tư và của người đại diện pháp luật của doanh nghiệp dự kiến thành lập (tài liệu hợp pháp hóa lãnh sự);
+  Thẻ tạm trú của người người đại diện pháp luật của doanh nghiệp dự kiến thành lập (bản sao chứng thực);
+  Hợp đồng thuê địa điểm thành lập doanh nghiệp và những tài liệu chứng nhận pháp lý của địa điểm nêu trên (bản sao chứng thực).
 
C.      DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI
 
1. Tư vấn pháp lý trực tiếp và/hoặc bằng văn bản:
Tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến việc xin cấp phép đầu tư, cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp.

2. Thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận giúp khách hàng:
-        Tiếp nhận tài liệu, thông tin và nhu cầu của khách hàng;
-        Tư vấn các vấn đề pháp lý về hồ sơ, về điều kiện để khách hàng được cấp phép đầu tư và được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp;
-        Xây dựng hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
-        Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;
-        Theo dõi tiến trình hồ sơ, làm việc với chuyên viên phụ trách hồ sơ và chuyên viên tại các Bộ, ban ngành có liên quan;
-        Nhận kết quả cấp phép đầu tư, kết quả thành lập doanh nghiệp và bàn giao cho khách hàng.

3. Thời gian và phí dịch vụ thực hiện công việc:
-  Tổng thời gian thực hiện công việc: theo lĩnh vực đầu tư (từ 15 đến 45 ngày làm việc).
- Phí dịch vụ trọn gói: thỏa thuận theo lĩnh vực đầu tư.
 
Mọi thắc mắc xin liên hệ:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN DOANH NGHIỆP VIỆT LUẬT
Địa chỉ: 337 Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 043 568 3898/ 090 565 2989
Email: giaplaw@gmail.com/ tuvanvielaw@gmail.com 
Website: vlaw.vn/ luatsuviet.com.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: tư vấn, doanh nghiệp

Những tin cũ hơn

 

Liên hệ

 
  090 565 2989/ 0984 023 417

   Email : tuvanvielaw@gmail.com
 
       Tư vấn 1

       Tư vấn 2


Truy cập thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 31


Hôm nayHôm nay : 789

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 17656

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1386941